KẾT QUẢ NCKH

A. Các bài báo, tạp chí đã đăng trong nước và quốc tế

I. Tạp chí và kỷ yếu quốc tế:

Năm 2016

[1] Trần Mạnh Tuấn, Trần Thị Ngân, Nguyễn Thúy Hòa, Nguyễn Bá Lợi,  Dental image segmentation based on the combination between fuzzy clustering and semi-supervised fuzzy clustering algorithms using spatial information. International Research Journal of Engineering and Technology (IRJET), Volume: 03 Issue: 06 | June-2016..

[2] Đặng Quang Á, Trương Hà Hải,  Computational method for a fourth order nonlinear elliptic boundary value problem. NICS, 2016 3rd national foundation for science anh technology development conference on information anh computer science. DOI: 10.1109/NICS.2016.7725669, page 62-67.

Năm 2015

[1]  Đỗ Văn Lưu, Đinh Diệu Hằng, On Efficiency Conditions for Nonsmooth Vector Equilibrium Problems with Equilibrium Constraints. Numerical Functional Analysis and Optimization, 36:12, 1622-1642 (2015)

[2] Phuong Dam Thanh, Cat Pham Thuong, Adaptive Synchronization of Chaotic SC-CNN with Uncertain State Template. Mathematical Problems in Engineering, Volume 2015 (2015), Article ID 909680, 10 pages
http://dx.doi.org/10.1155/2015/909680, 2015.

[3] Nguyễn Thị Quỳnh Anh,  Pareto and weakly quasi-equilibrium problems concerning multivalued mappings. East-West Journal of Mathematics, ISSN: 0125-2526, Volume 16, no. 2, pp. 201-227.

[4] Phuong Dam Thanh, Cat Pham Thuong,  Chaos in the fractional order Cellular Neural Network and its sychronization. Proc. of 15th IEEE International Conference on Control, Automation and Systems (ICCAS 2015), 2015. ISSN: 2093-7121. Trang 162-166 (2015).

Năm 2014

[1] Dam Thanh Phuong, Pham Thuong Cat, Finite time control of chaotic Cellular neural network with uncertain parameterApplied Mathematical Sciences, Vol. 8, 2014, no. 68, 3393 – 3403.

[2] Đặng Quang Á, Trương Hà Hải, Simple iterative method for solving problems for plates with partial internal supports. J English Math 2014, Vol 86, No 1, pg 139-155. ISSN 0022-0833.

[3] Đỗ Văn Lưu, Đinh Diệu Hằng,  On optimality conditions for vector variational inequalities. Journal of Mathematics Analysis and Application (SCI), 412 (2014), 792-804. (ISI). Volume 412, Issue 2, 15 April 2014, Pages 792–804. ISSN: 0022-247X

[4] Đỗ Văn Lưu, Đinh Diệu Hằng, Efficient solutions and optimality conditions for vector equilibrium problems. Mathematical Methods of Operations Research, April 2014, Volume 79, Issue 2, pp 163-177. Volume 79, Issue 2, pp 163-177. Print ISSN: 1432-2994. Online ISSN: 1432-5218.

[5] Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Modifiled viscosity approximation methods with weak contraction mapping for an infinte family of nonexpansive mappings. East-West J. of mathematics. vol 16, no 1 (2014), pg 1-13. ISSN: 0125-2526

[6] Đặng Quang Á, Trương Hà Hải, Numerical solution of the problems for plates on partial internal supports of communicated configuảtions. Journal of physical: Conference series 490(2014) 012060 DOI: 10.1088/1742/6596/490/1/012060. IOP Publishing.

Năm 2013

[1] Trương Hà Hải, Đặng Quang Á, Simple iterative method for solving problems for plates with partial internal supports. Springer Science Business Media Drodrecht 2013, Journal 10665-ENGI MS: 9652, Pages: 17.

[2] Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Xuân Tấn, On the Existence of solutions to mixed pareto quasivariational inclusion problems. International publications USA, Advances in Nonlinear variational inequalities, Vol 13, number 2, 2013, pg 1-22.

Năm 2012

[1] Trương Hà Hải, Đặng Quang Á, Vũ Vinh Quang,  Iterative method for a biharmonic problem with crack. Applied Mathematical Sciences; Vol. 6, No. 62, 3095 – 3108, 2012.

Năm 2011

[1] Nguyễn Bường, Nguyễn Thị Quỳnh Anh, An Implicit Iteration Method for Variational Inequalities over the Set of Common Fixed Points for a Finite Family of Nonexpansive Mappings in Hilbert SpacesFixed Point Theory and Applications, Volume 2011 (2011), Article ID 276859, 10 pages. DOI:10.1155/2011/276859 2011.

Năm 2010

[1] Vu Duc Thai, Pham Thuong Cat, Equivalence and Stability of  Two-layer Cellular Neural Network Solving. Proceeding of ICARCV2010 (Singapore), Tr. 704-709.

Năm 2009

[1] Vũ  Đức Thái, Phạm Thượng Cát, Giải phương trình Saint venant mô tả dòng chảy thủy lực sử dụng công nghệ mạng nơ ron tế bào. Hội thảo quốc tế về công nghệ cơ điện tử, ICMT2009, Cebu-Philippines, Tr. 61-65.

[2] Vũ  Đức Thái, Phạm Thượng Cát, Giải phương trình Saint venant 2D sử dụng công nghệ CNN. Kỷ yếu hội thảo châu Á về điều khiển, ASCC2009, HongKong.

Năm 2008

[1] Vu Duc Thai, Pham Thuong Cat, Modelling Air pollution Problem by Cellular Neural Network, 2008. Proceeding of ICARCV2008, Hanoi, Page.1115-1118.

II. Tạp chí, kỷ yếu trong nước:

Năm 2016

[1] Nguyễn Thị Hải Anh, Một khía cạnh cuộc sống và con người miền núi qua văn xuôi hiện đại dân tộc Thái. Tạp chí Nghiên cứu Văn học, số 7 (533), tr.90 – 96.

[2]  Trần Thị Thủy, Tư tưởng “Lễ trị” của các nhà sáng lập Nho giáo sơ kỳ. Tạp chí Triết học, Số 7, tr.76-82.

[3]  Dương Thị Hồng An, Nguyễn Thúy Hòa, Hoàng Thu Giang, Nguyễn Thùy Linh, Triển khai thí điểm hệ thống phần mềm hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và tự đánh giá tiếng Anh cho sinh viên không chuyên trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông – Đại học Thái Nguyên. Tạp chí Thiết bị giáo dục, Tập 132, tháng 8-2016, trang 57-59

[4] Nguyễn Thị Ngọc Linh, Khoa Thu Hoài, Sử dụng bài tập chức năng trong điều chỉnh hành vi ngôn ngữ cho trẻ tự kỷ. Tập chí lao động và xã hội.

[5] Đỗ Huy Khôi, Vũ Thúy Hằng, Dương Thị Hồng An, Hoàng Thu Giang, Thiết kế hệ thống giám sát thông minh dành cho người cao tuổi và trẻ em. Tạp chí Thiết bị giáo dục, Tập 131, tháng 7-2016, trang 96-99.

[6]  Hoàng Thu Giang, Phạm Thị Hồng Nhung, Cách thực hiện một số nội dung về công tác chủ nhiệm ở trường phổ thông. Tạp chí Dạy và học ngày nay, Số tháng 7-2016, trang 51-53.

[7] Võ Việt Cường, Phạm Thúy Hằng,  Thiết kế thư yêu cầu mua hàng trực tuyến bằng tiếng anh dựa trên ngữ pháp chức năng hệ thống . Tạp chí quản lý giáo dục, Volume 8, number 6, June 2016, page 40-42.

[8] Trần Thị Thủy,  Những giá trị và hạn chế trong tư tưởng Lễ trị của Nho giáo. Tạp chí Nhân lực KHXH, Số 5, tr.52-59.

[9] Phùng Thanh Hoa, Những yếu tố tác động tới quá trình xây dựng gia đình văn hóa. Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tập 157 (12/12), tr.129-134.

[10] Lê Quang Dũng, Dương Thị Hồng An, Factors affecting learning strategy uses: An overview. Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên, Tập 152, tháng 7-2016, trang 171-177.

[11]  Phạm Thị Hồng Nhung, Phương ngữ Nam với việc phản ánh văn hóa Nam Bộ trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư. Tạp chí Giáo dục và Xã hội, Số đặc biệt tháng 5/2016, tr 10.

[12]  Phạm Thị Hồng Nhung, Một vài kinh nghiệm khi bình  giảng văn học ở trường phổ thông. Tạp chí Giáo dục và Xã hội, Số đặc biệt tháng 6/2016, tr 31.

[13] Nguyễn Quang Linh, Nguyễn Mẫu Đức, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Hằng, Dương Thị Thu Hương, Đổi mới bồi dưỡng GV dạy học tích hợp các môn Khoa học tự nhiên. Trường Đại học sư phạm – ĐH Thái Nguyên, Trang 101-105.

Năm 2015

[1] Nguyễn Thị Hải Anh,  Văn xuôi dân tộc Thái trên hành trình phát triển và hội nhập. Tạp chí Nghiên cứu văn học, ISSN: 0494-6928. Số 11 (525), tr91-98

[2] Trịnh Ngọc Hiến, Mai Hữu Thuấn, Nghiêm cứu hiệu ứng phi nhiệt từ bức xạ của thiết bị phát wifi lên cơ thể. Kỷ yếu hội nghị toàn quốc về Vật lý chất rắn và Khoa học vật liệu lần thứ 9; Tập 1 số trang 4

[3] Nông Thị Hoa, Quách Xuân Trưởng, Nguyễn Thuỳ Linh, Vũ Thị Thuý Thảo, Nguyễn Xuân Hưng, Phân Loại Câu Trả Lời Giả Mạo Trên Các Trang Web Hỏi Đáp Cộng Đồng Dựa Vào quan hệ người dùng. Hội Thảo Quốc Gia 2015 về Điện Tử, Truyền Thông và Công Nghệ Thông Tin (ECIT 2015). ISBN: 978-604-67-0653-9. Trang 288-292

[4] Phạm Thị Hồng Nhung, Nâng cao chất lượng giờ dạy Văn ở trường trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt 5/2015, trang 117.

[5] Phùng Thanh Hoa, Vai trò của người phụ nữ trong giáo dục gia đình. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 143, số 13/2, 2015. Trang 9 – 14.

[6] Nguyễn Thúy Hòa, Total physical response – a stress-free approach to learning a foreigne laguage. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 133, số 03/1, trang 115-119.

[7] Đỗ Quỳnh Hoa, Một vài giá trị trong tư tưởng về giáo dục của Nho giáo và ý nghĩa đối với hoạt động giáo dục đại học ở nước ta hiện nay. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 141, số 11,2015, trang 129.

[8] Ngô Mạnh Tưởng, Phương pháp không lưới RBF-FD sử dựng nội suy Hermite RBF giải phương trình Poisson. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 132 (02): 171 – 175.

Năm 2014

[1]Nguyễn Thị Hải Anh, Ảnh hưởng của văn học dân gian đối với loại hình tự sự Thái thời hiện đại. Tạp chí nghiên cứu lý luận, phê bình và lịch sử văn học, Viện VH, viện HLKHXH VN. số 10(512),tháng 10/2014, trang 98-106.

[2] Đặng Quang Á, Trương Hà Hải, Vũ Vinh Quang, Computational techniques for fourth order semilinear elliptic boundary value problems. Kỷ yếu HNQG lần thứ VII về Nghiên cứu cơ abnr và ứng dụng CNTT (FAIR), 6/2014. trang 68-73. ISBN: 978-604-913-300-8

[3] Đặng Quang Á, Trương Hà Hải, Vũ Vinh Quang, Numerical solution of the problems for plates on some complex partial internal supports. The first Nafosted National Conference on Information and Computer Science (NICS2014), trang 253-263. ISBN: 978-604-67-0228-3

[4] Trần Thị Trang, Đỗ Quỳnh Hoa, Đảng bộ xã Tân Thịnh (Định hoá – Thái Nguyên) Lãnh đạo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội (2000-2010). Kỷ yếu HN NCKH Bộ môn lịch sử,  số 02-11,2014, trang 85-100. ISBN: 978-604-915-106-4

[5] Nguyễn Thị Hải Anh, Ảnh hưởng của VHDG trong loại hình tự sự dân tộc Thái thời kỳ hiện đại. Kỷ yếu Hội thảo KHQG ” Ngôn ngữ và văn học vùng Tây Bắc”, trang 327-335.

[6] Mai Thị Ngọc Bích, Những biểu hiện về sự lệch chuẩn trong đạo đức của sinh viên qua khảo sát tại Đại học CNTT&TT. Tạp chí lý luận chính trị và truyền thông- Học viện chính trị hành chính Quốc gia HCM. Số tháng 8/2013, trang 71-74. ISSN: 1859-1485.

[7] Mai Thị Ngọc Bích, Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho sinh viên đại học CNTT&TT Thái Nguyên hiện nay. Tạp chí Giáo dục lý luận – Học viện chính trị hành chính Quốc gia HCM, số 199, tháng 7/2013, trang 78-80. ISSN: 0868-3492.

[8] Trần Thị Thủy, Khái niệm Lễ và Lễ trị của Nho giáo sơ kỳ. Tạp chí Giáo dục lý luận – Học viện chính trị hành chính Quốc gia HCM, trang 33-37. ISSN: 0868-3493.

[9] Phùng Thanh Hoa, Truyền thông góp phần thúc đẩy công tác xã hội. Tạp chí Quản lý nhà nước, Số 217, năm 2014, trang 77-80. ISSN: 0868-2828.

[10] Nguyễn Ngọc Tuấn, Trần Trung Ninh, Sử dụng bản đò tư duy để hỗ trợ dạy học theo xemina đối với môn hoá học đại cương ở trường đại học kỹ thuật. Tạp chí KH và Giáo dục – Đại học sư phạm Huế,  số 01 (29)/2014, trang 24-30, ISSN: 1859-1612

[11] Nguyễn Ngọc Tuấn, Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên. Tạp chí Giáo dục, Bộ GD&ĐT , Số 339, kỳ 1/8/2014. ISSN: 2354-0753.

[12] Nguyễn Ngọc Tuấn, Trần Trung Ninh, Thiết kế và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học hoá học đại cương ở trường đại học kỹ thuật. Tạp chí KHCN – ĐHTN. Tập 120 số 06 năm 2014, trang 197-202. ISSN: 1859-2171

[13] Nguyễn Mai Linh, Phân tích nhu cầu học tiếng anh chuyên ngành điện tử truyền thông của sinh viên trường đại học CNTT&TT. Tạp chí KHCN – ĐHTN, Tập 112 số 12 năm 2013, trang 267-271. ISSN: 1859-2171.

[14] Nguyễn Thị Hải Anh, Nhà phê bình lý luận của người dân tộc. Báo văn nghệ – Hội nhà văn VN, số 03-1/2014.

[15] Lê Quang Đăng, Đỗ Thị Nga, Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế du lịch Thái Nguyên qua ma trận swot. Tạp chí KHCN – ĐHTN, Tập 121 số 07 năm 2014, trang 95-100. ISSN: 1859-2171.

[16] Nguyễn Đăng Đức, Nguyễn Tô Giang, Đỗ Thị Nga, Xác định Kẽm và mangan trong chè xanh Thái Nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử F-AAS. Tạp chí KHCN – ĐHTN. Tập 120 số 06 năm 2014, trang 153-160. ISSN: 1859-2171.

[17] Phạm Kim Thoa, Khảo sát thực trạng văn hoá ứng xử của sinh viên trường đại học CNTT&TT – ĐHTN. Tạp chí KHCN – ĐHTN, Tập 121 số 07 năm 2014, trang 181-186. ISSN: 1859-2171.

[18] Vũ Đức Thái, SonxayPhanthavong, Các phương pháp thiết kế mẫu cho mạng noron tế bào. Tạp chí KHCN – ĐHTN. Tập 116 số 02 năm 2014, trang 3-8. ISSN: 1859-2171

[19] Nguyễn Thị Hải Anh, Bi kịch của người phụ nữ trong truyện thơ dân tộc Thái. Tạp chí KHCN – ĐHTN, Tập 129 số 15 năm 2014, trang 23-28. ISSN: 1859-2171.

[20] Nguyễn Thị Hải Anh, Dương Thị Thu Hiền, Lâm Tiến – Nhà lý luận, phê bình văn học tiêu biểu người dân tộc thiểu số. Diễn đàn văn nghệ VN, tạp chí của liên hiệp các hội văn học nghệ thuật VN, số 229 -2/2014, trang 87-90. ISSN: 0863-3093

[21] Đàm Thanh Phương, Đồng bộ thời gian hữu hạn mạng nơron tế bào và hệ hỗn loạn thống nhất với tham số bất định, Chuyên san điều khiển tự động hoá – Tạp chí tự động hoá ngày nay, No. 11, pp. 12-18, 2014.

[22] Đàm Thanh Phương, Phạm Thượng Cát, Đồn tế bào tổng quát có nhiễu ngoài, nhiều tham số bất định và ứng dụng, Kỷ yếu hội thảo Một số vấn đề chọn lọc của CNTT&TT lần thứ 17, pp. 69-76, 2014.g bộ một lớp mạng nơron

[23] Ngô Mạnh Tưởng, Đàm Thanh Phương, Một số phương pháp giải số bài toán bình phương tối thiểu, Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên, Vol. 128, No. 14, pp. 9-15, pp. 183-189, 2014.

Năm 2013

[1] Trần Thị Ngân, Tống Đình Quỳ, Sự hội tụ của dãy nghiệm tựa tối ưu mô phỏng trong một lớp bài toán điều khiển và ứng dụng để dự báo động đất. Vietnam journal of Mathermatical Applications, Vol 10, N.1, 2012, pg 93-118.

[2] Nguyễn Thị Hải Anh, Văn xuôi hiện đại dân tộc Thái.  Tạp chí của Liên hiệp các hội VHNT Việt Nam, số 219, tháng 4/2013, trang 32-36.

[3] Nguyễn Thị Hải Anh, Ảnh hưởng của văn học dân gian trong thơ ca dân tộc Thái thời kỳ hiện đại. Tạp chí Văn hóa các dân tộc, số 4/2013, trang 30-33.

[4] Đàm Thanh Phương, Phạm Thượng Cát, Đồng bộ thích nghi mạng CNN hỗn loạn và ứng dụng trong bảo mật truyền thông. Tạp chí Tin học và Điều khiển học, tập 29, số 03 năm 2013, trang 221-231. Journal of Computer Science and Cybernetics, Vol 29, No 03, 2013, pp 221-231.

[5] Đàm Thanh Phương, Phạm Thượng Cát, Phạm Đức Long, Đồng bộ đầu ra mạng noron tế bào hỗn loạn thông qua bài toán so khớp mô hình và ứng dụng trong bảo mật truyền thông. Hội nghị toàn quốc lần thứ 2 về Điều khiển và Tự động hóa, VCCA2013, trang 477-485. Proceeding of the 2nd Vietnam conference on Control and Automation, pp 477 – 485.

[6] Đinh Diệu Hằng, Đỗ Văn Lưu, Nghiệm hữu hiệu yếu và điều kiện tối ưu cho bất đẳng thức biến phân vecto. Tạp chí KHCN- Đại học Thái Nguyên, Tập 104 số 04 năm 2013, trang 159-163.

[7] Nguyễn Thị Quỳnh Anh,  On the Existence of solutions to mixe pareto- optimirzation problems. Tạp chí KHCN- Đại học Thái Nguyên, Tập 106 số 06 năm 2013, trang 151-156.

[8] Mai Thị Ngọc Bích, Phát huy giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc cho sinh viên đại học công nghệ thông tin và truyền thông.

[9]Ngô Mạnh Tưởng, Đàm Thanh Phương, Nguyễn Tuấn Linh,  Một số ứng dụng của đại số tuyến tính trong khai phá dữ liệu. Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên, Tập 110, số 10, 2013, trang 101-107. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 110, No 10, 2013, pp 101-107.

[10] Nguyễn Thúy Hòa, Nâng cao trình độ tiếng Anh cho sinh viên trường đại học CNTT&TT qua việc sử dụng tiếng Anh trong lớp học. Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên, Tập 112, số 12, 2013, trang 267-271.

[11] Đỗ Thị Nga, Tiếp tục phát huy vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện nay theo quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh. Tạp chí KHCN-ĐHTN, tập 112, số 12/1, năm 2013, trang 255-260.

[12] Phạm Thị Hồng Nhung, Một số giọng điệu trong truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư. Tạp chí KHCN-ĐHTN, tập 112, số 12/1, năm 2013, trang 273-277.

[13] Đàm Thanh Phương, Ngô Mạnh Tưởng, Thuật toán mã hóa ảnh dựa trên đồng bộ thích nghi hai hệ hỗn loạn khác nhau. Tạp chí KHCN-ĐHTN, tập 106, số 06, năm 2013, trang 111-117. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 116, No 06, 2013, pp 111-117.

[14] Đàm Thanh Phương, Ngô Mạnh Tưởng, Khoa Thu Hoài,  Bài toán Clique lớn nhất- ứng dụng và những thách thức tính toánTạp chí KHCN-ĐHTN, tập 102, số 02, năm 2013, trang 9-13. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 102, No 02, 2013, pp 9-13.

Năm 2012

[1] Trương Hà Hải, Numerical method for  an elliptic boundary value problem with boundary singularities. Hội thảo quốc gia lần thứ 14: “ Một số vấn đề chọn lọc của CNTT & TT ”; NXB KH&KT, 406-417, 2012.

[2] Lê Quang Đăng, Sự kết hợp giữa phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông. Chuyên san Khoa học Xã hội – Hành vi, Tạp chí Khoa học Công Nghệ –  Đại học Thái Nguyên; Tập 98 Số 10 (2012), Tr 107 – 113.

[3] Trần Thị Ngân, Trần Mạnh Tuấn, Phương pháp xấp xỉ ngẫu nhiên giải một loại bài toán điều khiển chứa tích phân bội và ứng dụng. Chuyên san Khoa học tự nhiên Kỹ thuật, Tạp chí Khoa học Công Nghệ –  Đại học Thái Nguyên; Tr 93-99 Tập 90 Số 02(2012).

[4] Nguyễn Thùy Linh, Mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình học đọc tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ Thông tin của sinh viên năm thứ hai, trường đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên. Chuyên san Khoa học Xã hội – Hành vi, Tạp chí Khoa học Công Nghệ –  Đại học Thái Nguyên; Tập 03, số 91(2012), Tr 47-51.

[5] Đỗ Quỳnh Hoa,  ” Kiểm soát quyền lực nhà nước” – Bước đột phá quan trọng về lý luận của Đảng ta trong đại hội lần thứ XI. Chuyên san Khoa học Xã hội – Hành vi, Tạp chí Khoa học Công Nghệ –  Đại học Thái Nguyên; Tập 95 Số 07 (2012), Tr 89 – 92.

[6] Đàm Thanh Phương, Phạm Thượng Cát, Điều khiển thích nghi đồng bộ mạng nơ ron tế bào và hệ hỗn loạn Chen với các tham số bất định. Hội nghị Cơ điện tử toàn quốc lần thứ 6; 12/2012, Tr 307 – 311. Proceeding of The 6th Vietnam Conference on Mechatronics, 2012, pp 307-311.

[7] Vũ Đức Thái, Bùi Văn Tùng, Cấu hình chip CNN giải phương trình thủy lực hai chiều bằng công nghệ FPGA. Hội nghị Cơ điện tử toàn quốc lần thứ 6; 12/2012, Tr 657 – 662.

[8] Phạm Thị Hồng Nhung, Câu và các kiểu câu trong ngôn ngữ truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư. Từ điển học và bách khoa thư Việt Nam; Tập 17, số 03 (05/2012).

[9]  Phạm Thị Hồng Nhung, Một vài đặc trưng Nam bộ trong ngôn ngữ truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư. Tạp chí của hội ngôn ngữ học Việt Nam; Tập 199, Số 05 (2012), Tr 34 – 43.

[10] Ngô Cẩm Tú, Nguyễn Văn Lịch,  Sự gia tăng vai trò và tiềm năng của khối BRICS. Tạp chí đối ngoại; Tháng 04 (2012), Tr 22 – 25.

Năm 2011

[1] Khoa Thu Hoài, Sinh viên với việc học tín chỉ. Tạp chí Khoa học Công Nghệ –  Đại học Thái Nguyên, Tr 151-155, Tập 71, Số 09 (2010).

[2] Trương Hà Hải, Tiếp cận chia miền tới các bài toán về mặt phân cách. Hội thảo quốc gia: “ Một số vấn đề chọn lọc của CNTT & TT ”;  2011, Tr 311 – 320.

[3] Lê Anh Tú, Cải tiến giải thuật mạng nơ ron SOM áp dụng cho bài toán phân cụm màu ảnh. Hội nghị toàn quốc về điều khiển và tự động hóa-VCCA-2011; 11/2011, Tr 743 – 748.

[4] Vũ Đức Thái, Bùi Văn Tùng, Cấu hình chíp CNN giải bài toán thủy lực một chiều bằng công nghệ FPGA. Tuyển tập hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về điều khiển và tự động hóa, Tr 245-249, Hà nội 25-26/11/2011.

[5] Trương Hà Hải, Đặng Quang Á, Vũ Vinh Quang, Domain Decompositon method for Elliptic Interface Problems. Vietnam journal of Mathematics39: 04 (2011), Tr 485 – 497.

[6] Trần Thị Ngân, Giải bài toán điều khiển tối ưu không lồi bằng phương pháp Monte Carlo và ứng dụng để dự báo động đất. Tạp chí ứng dụng Toán học; Tập 9, Số 01 (2011), Tr 73-104.

[7] Nguyễn Xuân Tân, Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Generalized Quasi-Equilibrium Problems of Type II and Their Applications. Vietnam Journal of Mathematics, Tr 191-215, 2/2011.

[8] Đặng Quang Á, Vũ Vinh Quang, Trương Hà Hải, Domain decompositon method for eliiptic intergace problems. Vietnam Journal of mathermatics, 4/2011, 485-497.

Năm 2010

[1] Vũ Vinh Quang, Trương Hà Hải, Đinh Như Ngọc, Phương pháp lặp giải bài toán không thuần nhất giữa phương trình elliptic và phương trình song điều hòa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, T.69(07):44-49, 2010.

[2] Trương Hà Hải, Vũ Vinh Quang,  Xây dựng bộ chương trình RC2009 giải số bài toán biên elliptic với hệ số hằng số. Tạp chí Khoa học & công nghệ-ĐHTN, số 7(69), 2010:63-70.

[3] Đặng Quang Á, Trương Hà Hải, Phương pháp lặp song song giải bài toán biên hỗn hợp mạnh đối với phương trình elliptic. Kỷ yếu “Một số vấn đề chọn lọc của CNTT&TT”, pp 370-382, NXB KH&KT, 2010.

[4] Vũ Đức Thái, Vấn đề ổn định của mạng CNN giải phương trình thuỷ lực hai chiều trên chip. Tạp chí Tin học và Điều khiển học, tập 26, Tr. 278-288.

Năm 2009

[1] Vũ Vinh Quang, Trương Hà Hải, Đỗ Diệp Anh, Kết quả xây dựng hai phương pháp chia miền giải bài toán song điều hòa. Tạp chí Khoa học & công nghệ-ĐHTN, số 2(50), 2009:35-42.

[2] Vũ Vinh Quang, Trương Hà Hải, Cao Thị Anh Thư, Mô hình tính toán song song giải bài  toán biên hỗn hợp mạnh dựa trên chia miền. Tạp chí Khoa học & công nghệ-ĐHTN, số 2(50), 2009:52-57.

[3] Vũ Đức Thái, Giải bài toán thủy lực hỗn hợp bằng công nghệ mạng nơ ron tế bào. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, số 10, Tr. 52-56.

[4] Vũ  Đức Thái, Phạm Thượng Cát, Đàm Thanh Phương, Máy tính CNN-UM kiến trúc và thuật toán. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, số 49,  Tr. 57-73 ,2009.

[5] Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Các bài toán tựa tối ưu loại I và loại II. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Tập 56, số 8,  2009.

[6] Trương Hà Hải, Vũ Vinh Quang, Đỗ Diệp Anh, Kết quả ứng dụng phương pháp chia miền đối với bài tóan song điều hòa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên,  T.1(30):pp12-20, 2009.

Năm 2008

[1]  Vũ Vinh Quang, Trương Hà HảiKết quả cải tiến sơ đồ chia miền đối với bài toán song điều hòa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, T.2(30):20-30, 2008.

[2] Vũ Vinh Quang, Bùi Thị Thanh Xuân, Kết quả xây dựng chương trình TK2006 giải số phương trình song điều hòa với điều kiện biên hỗn hợp. Hội thảo Quốc gia về Công nghệ Thông tin và truyền thông, Nhà xuất bản Khoa học và Công nghệ, Tr 150-160, 2008.

Năm 2007

[1] Nguyễn Văn Huân, Vũ Đức Thái, Kỹ thuật mô phỏng nước Physically-based và ứng dụng trong thực tại ảo. Hội thảo khoa học về Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục tại Huế, 11/2007, 134-157, 2007.